Tính từ + なる
Diễn đạt sự thay đổi trạng thái "trở nên..."
Các cách sử dụng
Tính từ -i + なる
Nghĩa: Trở nên...
Diễn tả sự thay đổi trạng thái từ tính từ đuôi -i
Cấu trúc
Tính từ -i (bỏ い) + く + なる
Ví dụ
天気が よくなりました。
Thời tiết đã trở nên tốt hơn.
Ghi chú: Thể quá khứ
このへやは きれいになりました。
Căn phòng này đã trở nên sạch sẽ.
Ghi chú: Thể quá khứ (きれい: sạch sẽ, đẹp)
まちは にぎやかになりました。
Thành phố đã trở nên nhộn nhịp hơn.
Ghi chú: Thể quá khứ (にぎやか: nhộn nhịp)
天気がよくなりました。
Thời tiết đã trở nên tốt hơn.
Ghi chú: Thể quá khứ lịch sự (天気: thời tiết, よい: tốt)
Tính từ -na + なる
Nghĩa: Trở nên...
Diễn tả sự thay đổi trạng thái từ tính từ đuôi -na
Cấu trúc
Tính từ -na (bỏ な) + に + なる
Ví dụ
このへやは きれいになりました。
Căn phòng này đã trở nên sạch sẽ rồi.
Ghi chú: Thể quá khứ (綺麗 - きれい: sạch sẽ)
彼女は フランス語が上手に なりました。
Cô ấy đã giỏi tiếng Pháp hơn rồi.
Ghi chú: Thể quá khứ (上手 - じょうず: giỏi)
トムさんは しずかに なりました。
Bạn Tom đã trở nên yên tĩnh hơn.
Ghi chú: Thể quá khứ (しずか: yên tĩnh)
Ghi chú ngữ pháp
Lưu ý:
- Cấu trúc này dùng để diễn tả sự chuyển biến (so với lúc trước)
- Động từ 「なる」thường được chia ở thì quá khứ để thể hiện sự thay đổi đã hoàn thành
- Tính từ -i: bỏ い + くなる
- Tính từ -na: bỏ な + になる