Các cấu trúc sử dụng thể て

Các mẫu câu và cách sử dụng thể て trong tiếng Nhật

Các cách sử dụng

~ている/ています

Nghĩa: Đang làm gì

Diễn đạt hành động/tình trạng đang diễn ra

Cấu trúc

Vて + いる/います

Ví dụ

かれはてがみをかいています

Anh ấy đang viết thư.

Ghi chú: Hành động đang diễn ra

まどがあいています

Cửa sổ đang mở.

Ghi chú: Tình trạng đang diễn ra

おんがくをきいています

Đang nghe nhạc.

Ghi chú: Hành động đang diễn ra

まだ~ていません

Nghĩa: Vẫn chưa làm gì

Diễn tả hành động chưa hoàn thành

Cấu trúc

まだ + Vて + いません

Ví dụ

しゅくだいをまだしていません

Tôi vẫn chưa làm bài tập về nhà.

Ghi chú: Hành động chưa hoàn thành

かのじょはまだおきていません

Cô ấy vẫn chưa thức dậy.

Ghi chú: Hành động chưa hoàn thành

かれはまだほんをよんでいません

Anh ấy vẫn chưa đọc sách.

Ghi chú: Hành động chưa hoàn thành

~てください

Nghĩa: Hãy làm gì

Đề nghị, yêu cầu ai đó làm gì

Cấu trúc

Vて + ください

Ví dụ

ここでまってください

Hãy đợi ở đây.

Ghi chú: Yêu cầu lịch sự

ここにすわってください

Hãy ngồi ở đây.

Ghi chú: Yêu cầu lịch sự

そのほんをよんでください

Hãy đọc cuốn sách đó đi.

Ghi chú: Yêu cầu lịch sự

テレビをけしてください。

Hãy tắt TV.

ちょっとまってください

Hãy chờ chút nhé.

Ghi chú: Yêu cầu lịch sự

~てもいいですか

Nghĩa: Có được làm gì không

Xin phép làm việc gì đó

Cấu trúc

Vて + もいいですか

Ví dụ

このほんをよんでもいいですか

Tôi đọc cuốn sách này được không?

Ghi chú: Xin phép

ここでしゃしんをとってもいいですか

Tôi chụp ảnh ở đây được không?

Ghi chú: Xin phép

ここでしゃしんをとってもいいですか

Tôi chụp ảnh ở đây có được không?

Ghi chú: Xin phép

~てはいけません

Nghĩa: Không được làm gì

Cấm/Không được phép làm gì

Cấu trúc

Vて + はいけません

Ví dụ

ここでしゃしんをとってはいけません

Ở đây cấm chụp ảnh.

Ghi chú: Cấm đoán

ここでたばこをすってはいけません

Không được hút thuốc ở đây.

Ghi chú: Cấm đoán

ここでたばこをすってはいけません

Không được hút thuốc ở đây.

Ghi chú: Cấm đoán

~て、~

Nghĩa: Và, rồi

Nối câu, diễn đạt các hành động nối tiếp

Cấu trúc

V1て + V2

Ví dụ

ほんをよんで、がみをかきます。

Tôi đọc sách xong, rồi viết thư.

Ghi chú: Hành động nối tiếp

がっこうにいって、ともだちとあそびました。

Tôi đến trường rồi chơi với bạn bè.

Ghi chú: Hành động nối tiếp

ほんをよんで、てがみをかきました

Đọc sách xong thì tôi viết thư.

Ghi chú: Hành động nối tiếp

~てから、~

Nghĩa: Sau khi

Sau khi xong việc gì thì làm việc khác

Cấu trúc

V1てから + V2

Ví dụ

ほんをよんでから、ねます

Sau khi đọc sách xong thì đi ngủ.

Ghi chú: Sau khi xong việc

すずきさんがサラダをつくってから、やまださんがすしをたべました。

Sau khi chị Suzuki làm salad thì anh Yamada ăn sushi.

Ghi chú: Chủ ngữ khác nhau

うちにかえってから、ごはんをたべました。

Sau khi về đến nhà thì tôi ăn cơm.

Ghi chú: Sau khi xong việc

Biến thể

Cách chia thể て

Ý nghĩa: Quy tắc chia thể て

Giống với cách chia thể た, thay た bằng て

はなす → はなして、たべる → たべて

nói chuyện → nói chuyện (thể て), ăn → ăn (thể て)

Ghi chú ngữ pháp

Phân biệt ~て、~ và ~てから、~: ~て có thể miêu tả nhiều hơn hai hành động, các hành động không cần liên quan, chủ ngữ thường giống nhau. ~てから chỉ miêu tả hai hành động, thường có liên quan, chủ ngữ có thể khác nhau. Khi chủ ngữ khác nhau dùng cấu trúc: Chủ ngữ 1 + が~ động từ 1 てから、chủ ngữ 2 + が/は + động từ 2