Thể ます

Thể lịch sự của động từ, dùng trong giao tiếp trang trọng

Các cách sử dụng

Cách chia thể ます

Nghĩa: Cách tạo động từ thể ます

Chuyển đổi từ thể từ điển sang thể lịch sự ます

Cấu trúc

Nhóm 1: Chuyển う → い + ます\nNhóm 2: Bỏ る + ます\nNhóm 3: する → します、くる → きます

Ví dụ

たべる → たべます

ăn → ăn (thể lịch sự)

Ghi chú: Nhóm 2

たべる → たべます

ăn → ăn (thể lịch sự)

Ghi chú: Nhóm 2

たべる → たべます

ăn → ăn (thể lịch sự)

Ghi chú: Nhóm 2

みる → みます

nhìn → nhìn (thể lịch sự)

Ghi chú: Nhóm 2

たべる → たべます

ăn → ăn (thể lịch sự)

Ghi chú: Nhóm 2

たべる → たべます

ăn → ăn (thể lịch sự)

Ghi chú: Nhóm 2

する → します

làm → làm (thể lịch sự)

Ghi chú: Nhóm 3

Thể khẳng định hiện tại

Nghĩa: Khẳng định hiện tại

Diễn tả hành động ở hiện tại

Cấu trúc

~ます

Ví dụ

わたしは ほんを よみます

Tôi đọc sách.

Ghi chú: Khẳng định hiện tại

ミンさんは ともだちに てがみを かきます

Min viết thư cho bạn.

Ghi chú: Khẳng định hiện tại

Thể phủ định hiện tại

Nghĩa: Phủ định hiện tại

Diễn tả không làm hành động ở hiện tại

Cấu trúc

~ません

Ví dụ

かれは さかなを たべません

Anh ấy không ăn cá.

Ghi chú: Phủ định hiện tại

マリさんは にほんごを べんきょうしません

Mari không học tiếng Nhật.

Ghi chú: Phủ định hiện tại

Thể khẳng định quá khứ

Nghĩa: Khẳng định quá khứ

Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ

Cấu trúc

~ました

Ví dụ

かれは ほんを よみました

Anh ấy đã đọc sách.

Ghi chú: Khẳng định quá khứ

たなかさんは えいがを みました

Tanaka đã xem phim.

Ghi chú: Khẳng định quá khứ

Thể phủ định quá khứ

Nghĩa: Phủ định quá khứ

Diễn tả không làm hành động trong quá khứ

Cấu trúc

~ませんでした

Ví dụ

かれは ほんを よみませんでした

Anh ấy đã không đọc sách.

Ghi chú: Phủ định quá khứ

アキラさんは ともだちに あいませんでした

Akira đã không gặp bạn.

Ghi chú: Phủ định quá khứ

Biến thể

Nhóm 1

Ý nghĩa: Động từ nhóm 1 thể ます

Chuyển う → い + ます

あう → あいます、きく → ききます

gặp → gặp, nghe/hỏi → nghe/hỏi

Nhóm 2

Ý nghĩa: Động từ nhóm 2 thể ます

Bỏ る + ます

たべる → たべます、みる → みます

ăn → ăn, nhìn/xem → nhìn/xem

Nhóm 3

Ý nghĩa: Động từ nhóm 3 thể ます

Bất quy tắc

する → します、くる → きます

làm → làm, đến → đến

Ghi chú ngữ pháp

Thể ます (丁寧語) là thể lịch sự dùng khi nói chuyện với người lớn tuổi, cấp bậc cao hơn hoặc người không quen biết. Đây là dạng cơ bản của cách nói trang trọng trong tiếng Nhật.