~たいです
Diễn đạt mong muốn làm điều gì đó
Các cách sử dụng
Thể khẳng định
Diễn đạt mong muốn thực hiện hành động
Cấu trúc
Động từ thể ます (bỏ ます) + たいです
Ví dụ
わたしは おちゃを のみたいです。
わたしは いぬと あそびたいです。
あたらしいほんを よみたいです。
Ghi chú: Có thể lược bỏ chủ ngữ
いぬを かいたいです。
Ghi chú: Danh từ + をかいたいです
Thể phủ định
Diễn đạt không muốn thực hiện hành động
Cấu trúc
Động từ thể ます (bỏ ます) + たくないです
Ví dụ
かれは さかなを たべたくないです。
わたしは えいがを みたくないです。
あさごはんを たべたくないです。
いしゃに なりたくないです。
Câu hỏi
Dùng để hỏi về mong muốn của người đối diện
Cấu trúc
Động từ thể ます (bỏ ます) + たいですか
Ví dụ
あした、どこに いきたいですか。
なにを たべたいですか。
Dạng tế nhị
Diễn đạt mong muốn một cách tế nhị, xin phép
Cấu trúc
Động từ thể ます (bỏ ます) + たいんですが
Ví dụ
すみません、あのほんをよみたいです。
Ghi chú: Dạng tế nhị, xin phép
せんせい、みずを のみたいです。
Ghi chú: Dạng tế nhị, xin phép
Dạng bổ nghĩa danh từ
Dùng たい để bổ nghĩa cho danh từ
Cấu trúc
Động từ thể ます (bỏ ます) + たい + Danh từ
Ví dụ
たべたいケーキがあります。
Ghi chú: たい bổ nghĩa cho danh từ
食(た)べたいですケーキがあります。
Ghi chú: たい bổ nghĩa cho danh từ
見たい映画はたくさんあります。
Ghi chú: たい bổ nghĩa cho danh từ
これは食べたいですケーキです。
Ghi chú: たい bổ nghĩa cho danh từ
Ghi chú ngữ pháp
Lưu ý quan trọng:
- KHÔNG dùng cho chủ ngữ ngôi thứ 2 và thứ 3 (không diễn đạt mong muốn của người khác)
- Ví dụ sai: (x)かのじょはにほんにいきたいです。
- Không dùng để hỏi trực tiếp người không thân thiết hoặc người bề trên
- Ví dụ sai: (x)せんせい、パーティーにいきたいですか。
- Trong cấu trúc này trợ từ が có thể được dùng thay cho trợ từ を
- Khi muốn diễn đạt "Tôi muốn CÁI GÌ ĐÓ" dùng cấu trúc: [Danh từ] + がほしいです