~ので、~から

Diễn đạt nguyên nhân "vì/bởi vì... nên...", trong đó ので mang tính khách quan còn から thể hiện cảm xúc, thái độ người nói

Các cách sử dụng

~ので (khách quan)

Nghĩa: Vì/Bởi vì... nên...

Diễn đạt nguyên nhân một cách khách quan, trang trọng, thường dùng cho sự việc đơn thuần

Cấu trúc

[Động từ/Tính từ/Danh từ] + ので

Ví dụ

あめがふっているので、うちにいます。

Vì trời mưa nên tôi ở nhà.

あめがふっているのでさんぽしません。

Vì trời đang mưa nên tôi không đi dạo.

このほんはおもしろいのでぜんぶよみました。

Vì cuốn sách này thú vị nên tôi đã đọc hết.

Ghi chú: おもしろい: thú vị

おなかがすいたのでごはんをたべましょう。

Vì đói bụng nên chúng ta hãy ăn cơm.

かのじょはせんせいですのでまいにちいそがしいです。

Cô ấy là giáo viên nên ngày nào cũng bận rộn.

Ghi chú: せんせい: giáo viên, まいにち: hàng ngày, いそがしい: bận

~から (chủ quan)

Nghĩa: Vì/Bởi vì... nên...

Diễn đạt nguyên nhân mang tính chủ quan, thể hiện cảm xúc, thái độ người nói, dùng với mệnh lệnh, yêu cầu

Cấu trúc

[Động từ/Tính từ/Danh từ] + から

Ví dụ

ねつがさがったから、がっこうにいきます。

Vì đã hạ sốt nên tôi sẽ đi học.

きょうはあめがふるから、うちにいます。

Hôm nay trời mưa nên tôi ở nhà.

おなかがすいたから、ごはんをたべます。

Tôi đói bụng nên tôi sẽ ăn cơm.

あめがふっているから、かさをもっていってください。

Vì trời đang mưa nên hãy mang theo ô.

かれはゆうめいだから、いつもいそがしいです。

Anh ấy nổi tiếng nên lúc nào cũng bận rộn.

Ghi chú: 有名: ゆうめい: nổi tiếng

あたまがいたいですから, しゅくだいをやすんでもいいですか。

Vì bị đau đầu nên em có thể không làm bài tập được không ạ?

Ghi chú: Dùng với yêu cầu, nhờ vả

~んで (thông tục)

Nghĩa: Vì/Bởi vì... nên...

Cách nói thông thường, ít trang trọng của ので, thường dùng trong hội thoại

Cấu trúc

[Thể thường] + んで

Ví dụ

あたまがいたいんで、うちでやすみます。

Vì đau đầu nên tôi ở nhà nghỉ ngơi.

Ghi chú: Cách nói thông tục của ので

今日は雨なんで、うちにいます。

Hôm nay trời mưa nên tôi ở nhà.

Ghi chú: Cách nói thông tục của ので

~からです (trả lời)

Nghĩa: Vì...

Dùng để trả lời cho câu hỏi どうして~か (tại sao?)

Cấu trúc

[Lý do] + からです

Ví dụ

ともだちが言ったからです。

Vì bạn tôi đã nói.

Ghi chú: Trả lời cho どうして

かぜをひいたからです。

Vì tớ bị cảm.

Ghi chú: Trả lời cho どうして

Ghi chú ngữ pháp

Quy tắc sử dụng:

  • ので: Mang tính khách quan, trang trọng, dùng cho sự việc đơn thuần
  • から: Mang tính chủ quan, thể hiện cảm xúc, thái độ, dùng với mệnh lệnh, yêu cầu, nhờ vả
  • んで: Cách nói thông tục của ので, dùng trong hội thoại
  • からです: Dùng để trả lời câu hỏi どうして~か (tại sao?)

Lưu ý: ので thường đi với thể thường hoặc thể ます, còn から có thể đi với nhiều hình thức hơn bao gồm cả だ/です với danh từ và tính từ-na.