~がほしいです

Diễn đạt mong muốn sở hữu cái gì đó

Các cách sử dụng

Thể khẳng định

Nghĩa: Muốn có cái gì đó

Diễn đạt mong muốn sở hữu một vật nào đó

Cấu trúc

Chủ ngữ + は + [Danh từ] + が + ほしいです

Ví dụ

かれは あたらしいほんが ほしいです

Anh ấy muốn có cuốn sách mới.

わたしは ともだちが ほしいです

Tôi muốn có bạn bè.

Ghi chú: わたし: cách nói dùng cho cả nam và nữ; ともだち: bạn bè

あたらしいカメラがほしいです

Tôi muốn có máy ảnh mới.

Ghi chú: Chủ ngữ được lược bỏ

Thể phủ định

Nghĩa: Không muốn có cái gì đó

Diễn đạt không muốn sở hữu một vật nào đó

Cấu trúc

Chủ ngữ + は + [Danh từ] + は + ほしくないです

Ví dụ

かれは テレビは ほしくないです

Anh ấy không muốn có tivi.

Ghi chú: Thể phủ định dùng trợ từ は

Câu hỏi

Nghĩa: Có muốn có cái gì đó không?

Dùng để hỏi về mong muốn sở hữu của người đối diện

Cấu trúc

[Danh từ] + がほしいですか

Ví dụ

あたらしいケータイがほしいですか。

Cậu muốn có điện thoại mới không?

きょうのばんごはんに なにがほしいですか。

Bữa tối hôm nay cậu muốn ăn món gì?

どんな おみやげが ほしいですか。

Cậu muốn món quà lưu niệm nào?

Ghi chú: Khi lựa chọn giữa nhiều món quà lưu niệm

Dạng tế nhị

Nghĩa: Muốn có cái gì đó (thể lịch sự)

Diễn đạt mong muốn một cách tế nhị, yêu cầu lịch sự

Cấu trúc

[Danh từ] + がほしいんですが

Ví dụ

すみません、あたらしいぺんがほしいです

Xin lỗi, tôi muốn có một cây bút mới.

Ghi chú: Dạng tế nhị, yêu cầu lịch sự

すみません、あたらしいノートがほしいです

Xin lỗi, tôi muốn có một cuốn sổ mới.

Ghi chú: Dạng tế nhị, yêu cầu lịch sự

Ghi chú ngữ pháp

Lưu ý quan trọng:

  • 「ほしい」là tính từ đuôi -i, cách dùng giống các tính từ đuôi -i khác
  • Thể phủ định thường thay trợ từ が bằng は
  • KHÔNG dùng để nói về mong muốn của người khác
  • Ví dụ sai: (x)やまださんはくるまがほしいです。
  • Không dùng để hỏi trực tiếp người không thân thiết hoặc người bề trên
  • Ví dụ sai: (x)せんせい、あたらしいコンピューターがほしいですか。
  • 「~がほしいんですが」dùng để thể hiện mong muốn với người có thể cung cấp vật đó
  • Khi muốn diễn đạt "Tôi muốn LÀM gì đó" dùng: [Động từ] + たいです