Động từ thể từ điển và thể ない
Kiến thức cơ bản về phân loại động từ và cách chia thể phủ định
Các cách sử dụng
Phân loại động từ
Động từ tiếng Nhật được chia làm 3 nhóm dựa vào cách chia
Cấu trúc
Nhóm 1: Động từ đuôi -う\nNhóm 2: Động từ đuôi -る\nNhóm 3: Động từ bất quy tắc (する、くる)
Ví dụ
たべる: ăn; いく: đi; みない: không xem; よむ: đọc
Ghi chú: Ví dụ động từ nhóm 1 và nhóm 2
かく: viết, よむ: đọc, きく: nghe
Ghi chú: Ví dụ động từ nhóm 1
見る (xem) và 行かない (không đi)
Ghi chú: Động từ nhóm 1 và nhóm 2
Thể từ điển
Dạng cơ bản của động từ trong từ điển
Cấu trúc
辞書形 (じしょけい)
Ví dụ
かのじょはえほんをよむ。
Ghi chú: Thể từ điển
かれはサッカーをする。
Ghi chú: Thể từ điển
わたしはともだちとあそぶ。
Ghi chú: Thể từ điển
Thể ない
Cách chia động từ ở dạng phủ định "không làm gì"
Cấu trúc
ない形 (ないけい)
Ví dụ
たべる → たべない
Ghi chú: Cách chia thể ない nhóm 2
たべる → たべない
Ghi chú: Cách chia thể ない nhóm 2
のむ → のまない
Ghi chú: Cách chia thể ない nhóm 1
たべる → たべない
Ghi chú: Cách chia thể ない của động từ nhóm 1
たべる → たべない
Ghi chú: Cách chia thể ない cho động từ nhóm 1
かれはみずをのまない。
Ghi chú: Câu ví dụ thể ない
ぼくはテニスをしない。
Ghi chú: Câu ví dụ thể ない
かれはがっこうへいかない。
Ghi chú: Câu ví dụ thể ない
Biến thể
Nhóm 1 (-う)
Ý nghĩa: Động từ đuôi -う
Chiếm 70% động từ trong tiếng Nhật
あう、はなす、きく、のむ
Nhóm 2 (-る)
Ý nghĩa: Động từ đuôi -る
Chiếm 30% động từ trong tiếng Nhật
たべる、みる、きる
Nhóm 3 (bất quy tắc)
Ý nghĩa: Động từ bất quy tắc
Chỉ có 2 động từ
する、くる
Ghi chú ngữ pháp
Lưu ý quan trọng:
- Các động từ kết thúc bằng る nhưng đứng trước là âm /a/, /u/, /i/ hoặc /o/ thuộc nhóm 1 (ví dụ: わかる、つくる、しる、のぼる)
- Các động từ kết thúc bằng る với âm đứng trước là /e/ thuộc nhóm 2 (ví dụ: たべる、あける)
- Ngoại lệ: かえる (kết thúc bằng "eru" nhưng là động từ nhóm 1)
- Một số động từ kết thúc bằng "iru" nhưng là nhóm 2: おきる、あびる
- ある → ない (không có) là trường hợp đặc biệt