Cách nói thứ, ngày, tháng
Cách diễn đạt các ngày trong tuần, ngày trong tháng và thứ trong tiếng Nhật
Các cách sử dụng
Cách nói các ngày trong tuần
Cách diễn đạt các thứ trong tuần
Cấu trúc
[Thứ] + 曜日
Ví dụ
今日は月曜日です。
Ghi chú: げつようび
火曜日
Ghi chú: かようび
水曜日
Ghi chú: すいようび
日曜日
Ghi chú: にちようび
日曜日
Ghi chú: にちようび
土曜日
Ghi chú: どようび
日曜日
Ghi chú: にちようび
Cách nói ngày trong tháng
Cách diễn đạt các ngày trong tháng
Cấu trúc
[Số] + 日
Ví dụ
8日
Ghi chú: ようか
3日
Ghi chú: みっか
ついたち
Ghi chú: いちにち
20日
Ghi chú: はつか
10日
Ghi chú: とおか
10日
Ghi chú: とおか
10日
Ghi chú: とおか
10日
Ghi chú: とおか
5日
Ghi chú: いつか
20日
Ghi chú: はつか
15日
Ghi chú: じゅうごにち
Cách hỏi thứ
Cách hỏi về thứ trong tuần
Cấu trúc
何曜日ですか
Ví dụ
明日は何曜日ですか。
Cách hỏi ngày
Cách hỏi về ngày trong tháng
Cấu trúc
何日ですか
Ví dụ
明日は何日ですか。
Biến thể
Ngày 11-19
Ý nghĩa: Ngày 11-19
Cách đọc các ngày từ 11 đến 19
11日 - じゅういちにち
Ngày 21-29
Ý nghĩa: Ngày 21-29
Cách đọc các ngày từ 21 đến 29
21日 - にじゅういちにち
Ngày 30-31
Ý nghĩa: Ngày 30-31
Cách đọc ngày 30 và 31
30日 - さんじゅうにち
Các ngày đặc biệt
Ý nghĩa: Ngày có cách đọc đặc biệt
Những ngày có cách đọc không theo quy tắc thông thường
1日 - ついたち
Dạng rút gọn
Ý nghĩa: Thứ (dạng ngắn)
Dạng rút gọn khi nói về thứ
月曜 - げつよう
Ghi chú ngữ pháp
Lưu ý quan trọng:
- Các ngày từ 1-10 và 20 có cách đọc đặc biệt, không theo quy tắc thông thường
- Ngày 1: ついたち (không phải いちにち)
- Ngày 2: ふつか (không phải ににち)
- Ngày 20: はつか (không phải にじゅうにち)
- Từ ngày 11-19: じゅう + [số] + にち (trừ ngày 14: じゅうよっか)
- Từ ngày 21-29: にじゅう + [số] + にchi (trừ ngày 24: にじゅうよっか)
- Có thể dùng dạng rút gọn 月曜、火曜... thay cho 月曜日、火曜日...
- Khi hỏi "Hôm nay là thứ mấy?" dùng: 今日は何曜日ですか
- Khi hỏi "Hôm nay là ngày mấy?" dùng: 今日は何日ですか