~(よ)うと~まいと・~(よ)うが~まいが
Các cách sử dụng
Dù làm hay không làm thì cũng không liên quan, không ảnh hưởng.
Sử dụng lặp lại cùng động từ. Vế sau là câu văn thể hiện rằng dù điều kiện vế đầu như thế nào đi chăng nữa thì cũng không bị ảnh hưởng. Thường thể hiện quyết ý hoặc phán đoán.
Cấu trúc
V(う・よう形) + と・が + V(辞書形/ます形) + まい + と・が(V II, III: V辞書/ます + まい)
Ví dụ
田中先生は、学生たちが理解しようするまいと、どんどん難しい話を続けた。
Thầy Takada thì không cần biết học sinh có hiểu hay không, tiếp tục đưa ra bài giảng càng ngày càng khó.
雨が降ろうが降るまいが、サッカーの練習に休みはない。
Không cần biết trời có mưa hay không nhưng buổi luyện tập bóng đá không nghỉ.