~はおろか

Các cách sử dụng

N là đương nhiên, sự vật, sự việc có mức độ khác cũng có thể nói, đánh giá giống như N.

Đưa ra ví dụ N để thể hiện điều đương nhiên, so với N trong trường hợp mức độ cao hơn thì dùng mẫu câu này để nhấn mạnh trạng thái. Toàn bộ câu văn thể hiện ấn tượng, cảm nghĩ không tốt của tác giả. Câu văn sau thường dùng những từ như も、さえ、まで để nhấn mạnh mức độ cao hơn so với vế trước.

Cấu trúc

N(+trợ từ) + はおろか

Ví dụ

手間がかかる料理はおろか、日常の簡単な料理を作るのさえ面倒だ。

Những món ăn tốn công thì đương nhiên, cỡ như việc làm nhưng món ăn đơn giản bình thường thì cũng phiền phức.

私は花粉症がひどくて、外ではおろか、家の中でさえマスクが外せない。

Tôi thì dị ứng phấn hoa nặng, bên ngoài thì đương nhiên rồi, ngay cả trong nhà cũng không thể tháo khẩu trang.