~手前

Các cách sử dụng

Vì suy nghĩ đến lập trường, hoàn cảnh nhân vật đó nên đã đưa ra đánh giá là không làm như thế, không để mất thể diện của bản thân.

Dùng khi muốn đề cập đến cảm giác phản kháng, kháng cự lại điều gì đó khi nghĩ đến sự đánh giá không tốt của người khác hoặc của xã hội. Vế sau thường là câu văn thể hiện sự hạn chế trong hành động của tác giả. (~わけにはいかない、~なければならない、~ざるをえない)

Cấu trúc

Nの・V(辞書形/た形/ている形)+ 手前

Ví dụ

5月末までに問題を解決すると約束した手前、どうしても頑張らなければなりません。

Chính vì đã hẹn là giải quyết vấn đề này vào cuối tháng 5 nên bằng mọi giá phải cố gắng hết sức。

いつも手伝ってもらっている手前、今回はこちらから手伝いを申し出なければ。。。

Chính vì lúc nào cũng nhận được sự giúp đỡ nên lần này phải để tôi giúp。