~や・~や否や

Các cách sử dụng

Sự việc sau xảy ra gần như đồng thời với sự việc trước. Không phân biệt chủ thể.

đi cùng với động từ thể hiện sự thay đổi sự việc trong thời gian ngắn. Vế sau là câu văn thể hiện sự vật hiện tượng xảy ra. Câu văn không thể hiện ý chí, nguyện vọng của tác giả.

Cấu trúc

V 辞書形 + や・や否や

Ví dụ

私はその人の顔を一目見るや、30年前に別れた恋人だと気が付いた。

Sau khi tôi thoáng nhìn thấy gương mặt của người đó thì đã nhận ra chính là người yêu đã chia tay 30 năm trước.

選挙戦が始まるやや否や、あちこちからにぎやかな声が聞こえてきた。

Ngay sau khi bắt đầu tranh cử, tôi đã nghe thấy âm thanh náo nhiệt từ nhiều nơi.