~ものを

Các cách sử dụng

Nếu sự việc xảy ra phù hợp thì tốt rồi vậy mà thực tế đã không như vậy.

Toàn bộ câu văn thể hiện cảm giác tiếc nuối hoặc bất mãn của người nói. Câu văn giả định sự việc khác với hiện thực. Câu sau là câu giải thích sự thực. Cũng có trường hợp lược bớt vế sau như ví dụ 2.

Cấu trúc

V / Aい thông thường (Aなだ-な) + ものを

Ví dụ

安静していれば誤解されないものを、彼の強引なやり方がいつも誤解を招く。

Nếu bình tĩnh thì không bị mắc sai lầm rồi đằng này cách làm miễn cưỡng của anh ấy lúc nào cũng mang đến sự sai lầm。

一言声でかけてくれれば手伝ったものを

Nếu nói với tôi một tiếng thì đã giúp rồi đằng này…。