〜ばこそ

Các cách sử dụng

Chính vì điều đó nên mới trở nên như thế này.

Dùng để nhấn mạnh lý do. Vế sau thường có 「のだ」

Cấu trúc

Thể điều kiện ば + こそ

Ví dụ

心身健康であればこそ、大きな仕事に挑戦できるのだ。まずは健康に注意しなさい。

Chính vì có sức khỏe thì mới có thể thách thức với mọi việc lớn. Trước tiên thì hãy chú ý sức khỏe.

愛していればこそ、別れるのです。私の気持ち、わかってください。

Chính vì yêu nên mới chia tay. Hãy hiểu cho tâm trạng của anh。