〜には当たらない

Các cách sử dụng

Vì đó không phải là chuyện gì to tát lắm nên có hành động như thế là không phù hợp

Bằng cách nói thể hiện sự kiềm hãm đối phương để không có những sự đánh giá, phản ứng đồng cảm một cách quá mức, đi kèm với động từ thể hiện sự bình phẩm, đồng cảm (驚く、悲観する、非難する、).

Cấu trúc

V từ điển ・ N(動詞する) + には当たらない

Ví dụ

山田さんは通勤に1時間半かかるそうだが、驚くにはあたらない。それは日本では珍しくない。

Anh Yamada thì đi làm mất 1 tiếng rưỡi nhưng cũng không có gì phải ngạc nhiên. Điều đó thì ở Nhật không có gì là lạ。

今度の大会での成績を悲観するには当たりません。これから先、チャンスはまだたくさんあります。

Ở kì đại hội lần này không có gì phải bi quan về thành tích. Phía trước vẫn còn rất nhiều cơ hội。