~に~ない・~(よ)うにも~ない
Các cách sử dụng
Muốn làm nhưng vì sự tình gì đó nên không làm được.
Trước và sau dùng cùng động từ. Động từ phía sau chia thể khả năng. 「~に~ない」thì thường thể hiện sự tình mang tính tâm lý, 「(よ)うにも~ない」thì thường thể hiện sự tình mang tính sự vật, sự việc.
Cấu trúc
V辞書形 + に + thể phủ định của động từ thể khả năng ; V意向形 + にも + thể phủ định của động từ thể khả năng
Ví dụ
野菜をたくさんもらったが、食べきれない。捨てるに捨てられず困っている。
Đã nhận được rất nhiều rau nhưng không thể ăn hết. Vứt thì không thể vứt nên rất khó xử。
連絡先が分からなくて、連絡しようにも連絡できなかった。
Vì không biết địa chỉ liên lạc nên muốn liên lạc cũng không thể liên lạc được。