〜にして
Các cách sử dụng
Phù hợp・không phù hợp với điều kiện đặc biệt, giai đoạn cuối.
Đi kèm với những từ ngữ thể hiện sự việc đặc biệt hoặc đạt đến giai đoạn cuối. Vế sau là câu văn thể hiện ý nghĩa hợp・không phù hợp.
Cấu trúc
N + にして
Ví dụ
結婚してすぐに子供が欲しかったが、8年目にしてようやく授かった。
Sau khi kết hôn đã muốn có con liền nhưng phải đến năm thứ 8 thì cuối cùng mới được ban cho。
プロの職人にして失敗をするのだ。君がうまくいかなくてもしょうがないだろう。
Cho đến người chuyên nghiệp còn thất bại. Cậu không làm tốt được thì cũng đúng thôi。