~にあって
Các cách sử dụng
Chính vì trạng thái đặc biệt của vế 1 mà việc của vế 2 mới xảy ra.
Đi kèm với danh từ thể hiện sự đặc biệt của trạng thái, thời kì, địa điểm. Vế sau là câu văn nói đến việc nếu không có vế 1 thì vế 2 không xảy ra, hoặc là câu văn phản ánh trạng ngược lại thái của vế trước. Trong trường hợp này sẽ trở thành mẫu 「~にあったても」。
Cấu trúc
N + にあって
Ví dụ
らくだは乾燥地にあって、こぶに栄養を蓄えることによって生き延びているのである。
Lạc đà thì chính vì ở vùng đất khô hạn nên nhờ vào dự trữ dinh dưỡng vào trong cục bướu mới có thể kéo dài sự sống.
最近の不況下にあっても、この会社の製品は売れ行きが落ちていない。
Bất chấp sự suy thoái trong thời gian gần đây, sản phẩm của công ty thì tình hình kinh doanh vẫn không suy giảm.