〜なりに

Các cách sử dụng

Làm hết sức mình trong khoảng giới hạn.

Đi kèm với những từ ngữ thể hiện việc tác giả cảm nhận mức độ đó không cao lắm. Vế sau là câu văn có ý nghĩa thể hiện hành động, thái độ ứng với trạng thái đó. Ví dụ ②「それなり」thường được sử dụng.

Cấu trúc

N・V普通形(Aな bỏ な)+ なりに

Ví dụ

あの子も子供なりに親のことを心配して気を遣っているのだ。

Đứa bé đó thì lo lắng cho bố mẹ nó theo cách của một đứa trẻ。

少し傷があっても、この作家の作った皿ならそれなりの価値は十分ある。

Mặc dù có trầy xước một chút nhưng giá trị tương ứng nếu cái đĩa mà người tác giả đó làm thì vẫn hoàn hảo。