~ならいざしらず

Các cách sử dụng

Nếu mà như Vế 1 thì có lẽ đúng như thế nhưng bởi vì tình trạng hoàn toàn khác nên kết quả cũng khác.

Thường kết hợp với những từ ngữ thể hiện những ví dụ cực đoan (神、赤ん坊、大昔). Vế sau là câu văn đưa ra những ví dụ trái ngược hoàn toàn để bày tỏ một cách rõ ràng quan điểm bất mãn.

Cấu trúc

(N / V 普通形 / Aな・N + の) + ならいざしらず

Ví dụ

安いホテルならいざしらず、一流ホテルでこんなにサービスが悪いなんて許せない。

Nếu là khách sạn rẻ tiền thì không nói làm gì, đằng này khách hạng hạng nhất như thế này mà dịch vụ quá tệ không thể chấp nhận được.

市父母の代ならいざしらず、今の時代に「手ぬぐい」なんてあまり使わないよ。

Nếu là thời của ông bà thì không nói làm gì, thời buổi bây giờ chẳng ai dùng những thứ như “khăn mặt kiểu xưa” nữa đâu.