~ともなると・~ともなれば

Các cách sử dụng

Nếu mà mức độ, lập trường trở nên cao như thế thì trạng thái sẽ trở nên như thế này.

Đi kèm với những từ thể hiện giai đoạn tiến triển (中学生、部長) hoặc thể hiện trường hợp đặc biệt (祭り、正月). Chủ ngữ thường đi kèm với 「も」để thể hiện cảm giác thay đổi như ví dụ. Vế sau thể hiện khi đạt đến một giai đoạn nhất định thì trạng thái đương nhiên sẽ trở nên như thế. Không dùng với những câu văn thể hiện sự tác động hoặc ý hướng, kì vọng của tác giả.

Cấu trúc

N + ともなると・ともなれば

Ví dụ

子供も小さいときは素直だが、中学生ともなると、親の言うことを聞かなくなる。

Trẻ em thì khi còn nhỏ cũng ngoan ngoãn nhưng khi lên trung học thì trở nên không nghe lời bố mẹ。

人間50歳ともなれば、親の介護や自分の老後のことを考え始める。

Con người khi mà đến 50 tuổi thì bắt đầu nghĩ đến việc chăm sóc cho bố mẹ hoặc nghĩ về bản thân lúc về già。