~とばかりに

Các cách sử dụng

Thực tế thì tiếng động không phát ra nhưng hành động, thái độ giống như là đã nói như thế.

Gắn vào nguyên mẫu vào những mẫu câu hội thoại như 「かえれ」「だめだ」(có trường hợp không dùng ngoặc 「」)。Sử dụng trong trường hợp nói về bộ dạng, trạng thái của người khác, không sử dụng cho chính bản thân mình。 「この時とばかり」ở ví dụ ③ thì đã trở thành một cách nói trong giao tiếp, do được sử dụng nhiều.

Cấu trúc

Câu giao tiếp + とばかり

Ví dụ

ケーキを買って帰ったら、「待ってました」とばかり、みんながテーブルに集まった。

Sau khi mua bánh xong trở về nhà thì mọi người đã tập trung ở bàn ăn giống như là muốn nói “Chờ nãy giờ”

子供はもう歩けないとばかりに、この場にじゃがみ込んでしまった。

Đứa trẻ đã ngồi bệt xuống chỗ đó giống như là muốn nói “Không thể nào đi bộ thêm nữa”

開発計画について意見交換会が行われた。住民たちはこの時とばかり、いろいろな意見を言った。

Cuộc họp trao đổi ý kiến về kế hoạch khai thác, xây dựng đã được tổ chức. Người dân đã đưa ra rất nhiều ý kiến giống như muốn nói là “thật đúng lúc”。