~とはいえ

Các cách sử dụng

Có thể điều đó là sự thật nhưng cho dù như thế thì tình trạng cũng giống nhau.

Đi kèm với những câu văn thể hiện sự thật hoặc thể hiện suy nghĩ của tác giả rằng điều đó là sự thật. Vế sau là câu văn thể hiện điều đó không phải là sự thật đơn giản mà thể hiện sự đánh giá của tác giả hoặc có ý nghĩa ngược lại với sự thật đã nêu ở vế đầu.

Cấu trúc

N・V thông thường + とはいえ

Ví dụ

ダイエット中とはいえ、出されたごちそうに手をつけないなんて失礼だと思う。

Mặc dù là đang ăn kiêng nhưng món ăn đã mang ra rồi mà không chạm tay vào thì tôi nghĩ thật là thất lễ。

まだ締め切りまで時間があるとはいえ、早めに完成させておいたほうがいい。

Mặc dù là đến hạn chót thì vẫn còn thời gian nhưng hoàn thành sớm vẫn tốt hơn。