~ところを
Các cách sử dụng
Mặc dù có sự tình như thế hoặc mặc dù trong lúc như thế mà lại làm phiền, xin bỏ qua cho.
Đi kèm với những từ ngữ thể hiện trạng thái có tính kế tục. Cách nói lễ nghĩa thể hiện sự quan tâm, lo lắng cho việc mà mình đã làm phiền đối phương.
Cấu trúc
Thể thông thường (Aなだ-な・Nだ-の) + ところを
Ví dụ
すぐにご報告しなければならないところを遅くなってしまって申し訳ありません。
Phải báo cáo ngay lập tức vậy mà đã để trễ thành thật xin lỗi。
お急ぎのところをすみません。ちょっと伺ってもよろしいでしょうか。
Đột nhiên thế này thành thật xin lỗi. Tôi có thể ghé qua chỗ anh một chút được không?。