~といわず

Các cách sử dụng

Không phân biệt A hay B, tất cả đều như nhau.

Đưa ra những ví dụ mà cùng thuộc một nhóm ý nghĩa giống nhau. Thường phối hợp những từ ngữ có sự liên kết về mặt không gian, thời gian, bộ phận (sáng và trưa, tay và chân,…). Câu sau không chỉ là câu văn thể hiện trạng thái mà có sử dụng động từ. Thường thể hiện ý nghĩa không tốt. Không sử dụng với câu phủ định.

Cấu trúc

N + といわず

Ví dụ

砂浜で遊んでいた子供たちは、手といわず足といわず全身砂だらけだ。

Bọn trẻ mà đã chơi ở ngoài bãi cái thì bất kể tay hay chân toàn thân đều là cát.

室内で犬を飼っているので、廊下といわず部屋といわず家内犬の毛が落ちている。

Bởi vì nuôi chó trong nhà cho nên bất kể hành lang hay trong phòng lông chó rơi khắp trong nhà.

営業マンの島田さんは平日といわず週末といわず休む暇なく社外に出て働いている。

Là nhân viên kinh doanh như anh Shinada thì bất kể ngày thường hay cuối tuần giờ rãnh rỗi nghỉ ngơi không có luôn luôn phải ra ngoài làm việc.