~といえども

Các cách sử dụng

Cho dù đó là sự thật・Cho dù trong hoàn cảnh của người đó đi chăng nữa thực tế thì thường sẽ khác với những điều dự đoán.

Thường kết hợp với sự thật như ví dụ ở ví dụ ①、② hay kết hợp với những điều giả định như ví dụ ③. Vế sau là câu văn thể hiện nghĩa vụ của chủ thể, sự giác ngộ, chủ trương của tác giả. Thường đi kèm với các từ như たとえ、いかに、どんな。

Cấu trúc

N・V thông thường + といえども

Ví dụ

未成年者といえども、公共の場で勝手なことをしてはならない。

Dù là trẻ vị thành niên nhưng cũng không được làm những việc một cách tùy ý ở nơi công cộng。

いかに困難な状況にあったといえども、罪を犯したことは許さない。

Cho dù ở trong hoàn cảnh khó khăn đến thế nào đi chăng nữa thì cũng không thể tha thứ cho hành vi phạm tội。

どんな大富豪といえども、この有名な絵を買うことはできない。

Cho dù giàu có đến thế nào đi chăng nữa thì cũng không thể mua được bức tranh nổi tiếng này。