~といい…~といい

Các cách sử dụng

Nhìn ở khía cạnh này hay khía cạnh khác thì trạng thái cũng giống nhau.

Đưa ra những ví dụ mà cùng thuộc một nhóm ý nghĩa giống nhau. Vế sau là câu văn nêu lên trạng thái (câu văn có kèm những tính từ thể hiện sự đánh giá cao của tác giả). Câu văn không thể hiện ý chí, ý hướng của tác giả.

Cấu trúc

N + といい 、 N + といい

Ví dụ

この映画は映像の美しさといい音楽の素晴らしさといい、最高の作品だ。

Bộ phim này nói về vẻ đẹp của hình ảnh hay nói về sự tuyệt vời của âm nhạc thì thực sự là một tác phẩm hoàn hảo.

この虫は色といい形といい、木の葉にそっくりだ。

Con côn trùng này nói về màu sắc hay hình dạng thì thực sự quá giống lá cây.