~とあって
Các cách sử dụng
Vì trạng thái đặc biệt như thế nên đương nhiên kết quả cũng đặc biệt.
Thường đi với những từ ngữ thể hiện trạng thái đặc biệt khác với bình thường. Vế phía sau thì từ sự đặc biệt đó nên kết quả đương nhiên cũng đặc biệt. Không sử dụng cho chính bản thân mình.
Cấu trúc
N・Thể thông thường + とあって
Ví dụ
久しぶりの快晴の連休とあって、行楽地はどこも人でいっぱいだった。
Chính vì ngày nghỉ dài thời tiết đẹp nên những chỗ vui chơi chỗ nào cũng đông người。
その女優は初めて映画の主役を務めるとあって、とても緊張している様子だ。
Nữ diễn viên đó thì do lần đầu tiên đảm nhận vai chính của bộ phim nên bộ dạng rất căng thẳng。