〜ではあるまいし

Các cách sử dụng

Nếu là như thế thì có lẽ sự việc như thế này nhưng mà vì không phải như thế nên...

Vế sau là câu văn thể hiện sắc thái phủ định trạng thái hoặc là câu văn nêu lên phán đoán, chủ trương, lời khuyên của tác giả.

Cấu trúc

N + ではあるまいし

Ví dụ

子供ではあるまいし、眠かったり空腹だったりするだけでそんなに不機嫌な顔をするものではない。

Bởi vì không phải là trẻ con nên đừng chỉ vì buồn ngủ hay đói bụng mà thể hiện sắc mặc không tốt như thế。

あなたは悪かったわけではあるまいし、そんなに自分を責めることはないよ。

Bởi vì không phải là lỗi của anh nên đừng có tự trách bản thân mình như thế。