〜て(は)いられない
Các cách sử dụng
Vì không có dư dả thời gian, tâm trí nên cứ trạng thái như thế thì sự việc sẽ không thực hiện được.
Thể hiện tâm trạng phải có những hành động tiếp theo ngay lập tức. Chủ ngữ thường là ngôi thứ nhất (chính người nói).
Cấu trúc
Vて + はいられない
Ví dụ
やると決めたら、のんびりしてはいられない。今すぐ準備を始めよう。
Nếu đã quyết định làm rồi thì không thể thong dong như thế. Bây giờ phải ngay lập tức bắt đầu chuẩn bị thôi。
あれだけひどいことを言われて、私も黙っていられなかった。
Chỉ có vậy thôi mà bị mắng té tát như thế thì tôi cũng không thể im lặng được。