~てからというもの(は)

Các cách sử dụng

Sau khi thực hiện một hành động, có sự biến đổi bắt đầu, sau đó trạng thái như thế cứ mãi tiếp diễn. Toàn câu văn thường không dùng để đề cập đến những việc xảy ra thường ngày, diễn tả những trường hợp cụ thể.

Khoảng thời gian trong quá khứ gần thì không sử dụng. Vế sau là câu văn diễn tả trạng thái sau khi biến đổi cứ tiếp tục diễn ra mãi.

Cấu trúc

て形 + からというもの(は)

Ví dụ

娘は大学に入り家を出て行ってからというもの、家の中は寂しくなった。

Sau khi con gái rời khỏi nhà vào đại học thì trong nhà trở nên buồn tẻ.

子供が生まれてからというものは子供のおもちゃばかり見て歩いています。

Sau khi sinh con thì đi đâu cũng thấy đồ chơi trẻ con.