〜たるもの(は)

Các cách sử dụng

Ở địa vị ưu tú hoặc ở địa vị mang trọng trách như thế thì việc làm đó là phù hợp.

Đi kèm với những từ thể hiện địa vị ưu tú hoặc ở địa vị mang trọng trách lớn. Vế sau là câu văn thể hiện tư thế, phong thái phù hợp với địa vị của người đó.

Cấu trúc

N + たるもの(は)

Ví dụ

経営者たるものは、一般的な法律や年金制度について知っておかなければならない。

Với vai trò là người kinh doanh thì phải nắm được chế độ bảo hiểm xã hội và pháp luật cơ bản。

社会人たるもの、あいさつや時間を守ることなど、できて当然だろう。

Là người trong xã hội thì việc biết chào hỏi hoặc giữ đúng giờ chẳng phải là điều đương nhiên hay sao。