~が早いか

Các cách sử dụng

ngay sau khi hành động trước xảy ra thì hành động sau cũng xảy ra. Vế sau chủ thể thường không phải bản thân, thể hiện phản ứng cực kì nhanh của chủ thể tương ứng, đối ứng với trạng thái, sự việc của vế trước.

kết hợp với những động từ thể hiện biến đổi sự việc trong thời gian ngắn. Vế sau là câu thể hiện sự vật hiện tượng thay đổi ngoài suy nghĩ của tác giả. Câu văn không thể hiện ý chí, nguyện vọng của tác giả.

Cấu trúc

V 辞書形 + が早いか

Ví dụ

海外旅行に出発の日、山田さんは空港に着くが早いか、コンビニに駆け込んだ。

Ngày xuất phát đi du lịch nước ngoài, anh 山田 sau khi đến sân bay ngay lập tức chạy vào cửa hàng tiện lợi.

今朝、寝坊した夫は、朝ご飯を口に押し込む早いか、玄関を出て行った。

Sáng nay, chồng tôi ngủ dậy trễ, ngay sau khi cho bữa sáng vào miệng lập tức đi ra khỏi cửa.