~いかんだ
Các cách sử dụng
Tùy thuộc vào Vế 1 như thế nào mà tình hình của Vế 2 sẽ thay đổi hoặc được quyết định.
Thường kết hợp với các từ mang ý nghĩa kèm theo khoảng dao động, thay đổi hoặc có nhiều sự chuyển biến khác nhau như 考え、成績、態度,... Vế sau là câu văn mang ý nghĩa có nhiều khả năng thay đổi hoặc quyết định vấn đề. Vế sau có khả năng dễ thay đổi, chuyển biến lớn.
Cấu trúc
N + いかんだ
Ví dụ
世界選手権大会をこの国で開催できるかどうかは、国民の協力いかんだ。
Giải vô địch thế giới có thể được tổ chức ở quốc gia này hay không là tùy thuộc vào sự hợp lực của nhân dân.
筆記試験はパスした。明日の面接の結果いかんで採用が決まるそうだ。
Đã vượt qua bài kiểm tra viết. Việc tuyển dụng có vẻ được quyết định tùy thuộc vào kết quả của buổi phỏng vấn ngày mai.