〜あっての
Các cách sử dụng
Chính vì có điều đó nên cái này mới được thành lập
Dùng để nhấn mạnh ân huệ hoặc vai trò của đối tượng phía trước. Đi kèm với những từ thể hiện việc tác giả cho rằng không thể thiếu.
Cấu trúc
N + あっての + N
Ví dụ
結婚は、相手あってのことだから、相手がいなければどうしようもない。
Buổi thành hôn này cũng nhờ có anh ấy, nếu mà không có anh ấy không thể làm được gì cả。
海あっての漁業なのだから、海を汚してはいけない。
Vì nghề đánh bắt cá chính là nhờ biển cả nên không được làm ô nhiễm biển。