~ばかりか
「AばかりかB」nghĩa là “không chỉ A mà còn B”
Các cách sử dụng
Không chỉ A mà còn B
Biểu thị ý nghĩa "không chỉ A mà còn B". Có thể dùng với dạng ふつう, tính từ-na な/ である và danh từ (である).
Cấu trúc
ふつう + ばかりか\nTính từ-na な/ である + ばかりか\nDanh từ (である) + ばかりか
Ví dụ
豆腐(とうふ)はたんばく質(しつ)をたくさん含(ふく) むばかりか、ビタミンなども豊富(ほうふ)なんです。
彼は最近、遅刻(ちこく)が多いばかりか、ミスも目立つ。
家を出るのが遅れたばかりか、渋滞(じゅうたい)もあって、空港に着いたのは10時半だった。
去年出たこのお菓子は、日本国内ばかりか、海外でもヒット商品になった。
このレストランは味が悪いばかりか、店員の態度(たいど)もひどい。
Ghi chú ngữ pháp
Ngữ pháp liên quan
~をめぐって
Diễn đạt ý nghĩa “xoay quanh một chủ đề nào đó”, khi có nhiều ý kiến, tranh luận hoặc tin đồn liên quan đến chủ đề đó.
N2~以上
“Vì là/ Đã là/ đã … thì nhất định …”
N2~ つつも
“Dù là như thế nhưng …”, diễn tả một nghịch lý nào đó.
N2~といえば
Dùng khi muốn nói về một chủ đề cụ thể nào đó. Biểu thị ý “nếu nói về... thì...”. Thường được dùng để dẫn dắt chủ đề liên quan đến điều vừa được nhắc tới.
N2