~それと、それとも

Các từ nối dùng để bổ sung thông tin hoặc đưa ra lựa chọn

Các cách sử dụng

それと/あと

Nghĩa: và, thêm nữa, sau đó thì...

Dùng để thêm/bổ sung ý cho phần nói đến đằng trước

Cấu trúc

それと/あと + [thông tin bổ sung]

Ví dụ

バナナを2本ください。それと、オレンジも5個ください。

Cho tôi 2 quả chuối. Và cho tôi 5 quả cam nữa.

宿題は終わりました。それと、次に何をすればいいですか。

Tôi đã làm xong bài tập về nhà. Và tiếp theo tôi nên làm gì?

「会議はこれで終わりですか」-「それと、もう一人参加する予定です」

"Cuộc họp đã kết thúc chưa nhỉ" / "Thêm nữa, dự kiến còn một người nữa sẽ tham gia."

それとも

Nghĩa: hoặc, hoặc là, hay là

Dùng trong câu hỏi lựa chọn

Cấu trúc

[lựa chọn 1] + それとも + [lựa chọn 2]

Ví dụ

紅茶にしますか。それとも、ジュースにしますか。

Bạn uống trà không? Hay là uống nước ép?

Ghi chú: Đồng nghĩa với あるいは/または

映画を見に行きますか。それとも、家で映画を見ますか。

Chúng ta đi xem phim nhé? Hay là xem phim ở nhà?

映画を見に行きますか。それともカフェでお茶しますか。

Chúng ta đi xem phim nhé? Hay là đi uống trà ở quán cà phê?