~なんか、なんて
Cách sử dụng của なんか và なんて trong hội thoại hàng ngày
Các cách sử dụng
なんか (1): Đưa ra ví dụ
Cách nói thân mật thay cho など
Cấu trúc
[Danh từ] + なんか
Ví dụ
休日は映画館なんか行きます。
「何を食べたい?」ー「寿司なんか、どう」
旅行の計画なんかは後で話そう。
なんか (2): Nhấn mạnh
Nhấn mạnh cái được nói đến
Cấu trúc
[Danh từ] + なんか
Ví dụ
スポーツなんか全然興味ない。
「Karaoke」なんか全然興味ない。
時間なんかはあまり必要ない。
恋愛なんて興味ないよ。
なんか (3): Từ nối
Dùng để nhấn nhá trước khi nói ý chính
Cấu trúc
なんかね/なんかさ
Ví dụ
なんかね/なんかさ。昨日(さ)、カフェに行ったら、なんか面白いイベントがあって・・・。なんか楽しかったよ。
最近、どんなに食べてもお腹が空く。なんか、おかしいな。
なんて (1): Thể hiện cảm xúc
Dùng được với cả động từ và danh từ
Cấu trúc
[Động từ/Danh từ thể thường] + なんて
Ví dụ
雨の日なんて最悪だ。
料理なんてできない。
一人で海外旅行に行くなんて勇気があるね。
彼女があんなに怒るなんて信じられない。
今日が金曜日だなんて、信じられない!
高いチケットを買ったのに、こんなに退屈なんて…
あんな素敵な家に住めるなんて…
なんて (2): Nhấn mạnh sự dễ dàng
Nhấn mạnh việc gì đó là dễ dàng
Cấu trúc
[Động từ/Danh từ] + なんて
Ví dụ
日本語を話すなんて、簡単だよ。
アニメのセリフなんて覚えられない。
なんて (3): Thể hiện sự tự ti
Dùng để diễn tả cảm giác tự ti
Cấu trúc
[Danh từ] + なんて
Ví dụ
私なんか、誰も気にしないよね。
私なんかが彼に好かれるわけがない。
僕なんか役に立たないよね。
Ghi chú ngữ pháp
2. Cả hai đều thể hiện cảm xúc mạnh mẽ của người nói
3. Có thể dừng câu ở なんて mà không cần nói hết ý
Ngữ pháp liên quan
~てしょうがない/~て仕方がない
Diễn tả cảm xúc mạnh đến mức không kiềm chế được, không chịu nổi
N3~ため (に)
Diễn tả nguyên nhân với sắc thái trang trọng, thường dùng trong văn viết hoặc tình huống lịch sự, thường chỉ nguyên nhân dẫn đến kết quả không tốt
N3~みたい
Diễn tả sự so sánh "giống như" hoặc suy đoán "hình như". Có thể dùng với danh từ, tính từ, động từ thể thường.
N3~とく
「~とく」là thể rút gọn của 「~ておく」và được dùng trong hội thoại hàng ngày. Cách chuyển: ておく → とく, でおく → どく, ておかない → とかない
N3