Danh từ hoá động từ và tính từ trong tiếng Nhật

Các cách biến động từ và tính từ thành danh từ bằng hậu tố

Các cách sử dụng

Tính từ + さ

Nghĩa: chỉ mức độ hay kích thước

Thêm hậu tố さ vào sau tính từ để biến thành danh từ chỉ mức độ

Cấu trúc

Tính từ-i/na + さ

Ví dụ

このシャツの長さはちょっと短いと思う。

Tôi nghĩ chiều dài của cái áo sơ mi này hơi ngắn.

学生に時間の大切さを理解させる必要がある。

Cần phải cho học sinh hiểu tầm quan trọng của thời gian.

現代の若者は、過去の世界の不便を理解できません。

Giới trẻ ngày nay không thể hiểu được sự bất tiện của thế giới ngày xưa.

この川は、水の深さがすごいです。とても深いんですよ。

Con sông này có độ sâu của nước rất đáng kinh ngạc. Thật sự là rất sâu.

Tính từ-i + め

Nghĩa: nhấn mạnh mức độ hơn khi so sánh

Thêm hậu tố め vào sau tính từ-i để nhấn mạnh mức độ

Cấu trúc

Tính từ-i + め

Ví dụ

コーヒーを少し濃いめに淹れます。

Tôi pha cà phê đậm một chút.

人参を薄に切ってください。

Hãy cắt cà rốt thành những lát mỏng.

この部屋は暗すぎるので、明るめのランプを買いました。

Vì căn phòng này quá tối nên tôi đã mua cái đèn sáng hơn.

Tính từ + み

Nghĩa: chỉ tính chất hay tình trạng

Thêm hậu tố み vào sau tính từ để chỉ tính chất, tình trạng

Cấu trúc

Tính từ-i/na + み

Ví dụ

地震が終わった後でも、人々の不安みはまだ続いている。

Ngay cả sau khi trận động đất kết thúc, sự lo lắng của mọi người vẫn đang tiếp diễn.

山田さんの優しは誰にでも親切に接することです。

Sự tốt bụng của Yamada là đối xử tử tế với mọi người.

彼の声の優しさが伝わった。

Tôi đã cảm nhận được sự dịu dàng trong giọng nói của anh ấy.

Động từ thể ます → Danh từ

Nghĩa: danh từ hoá động từ

Bỏ ます để biến động từ thành danh từ

Cấu trúc

Vます (bỏ ます) → Danh từ

Ví dụ

ダンサーの足の動きを見てください。

Hãy quan sát các chuyển động chân của vũ công.

彼女は山田さんに説明をお願いした。

Cô ấy đã nhờ Yamada giải thích.

それは食べることが大切だ。

Việc ăn uống là quan trọng.

Ghi chú ngữ pháp

Hậu tố さ có thể thêm vào hầu hết các tính từ
Hậu tố め thường dùng với tính từ chỉ kích thước/mức độ
Hậu tố み chỉ dùng được với một số tính từ nhất định
Không phải tất cả động từ đều có thể chuyển thành danh từ bằng cách bỏ ます