~あいだ、~あいだに

Diễn tả hành động xảy ra trong khoảng thời gian nào đó, phân biệt giữa hành động liên tục (あいだ) và hành động khoảnh khắc (あいだに)

Các cách sử dụng

~あいだ (liên tục)

Nghĩa: Trong suốt khoảng thời gian

Diễn tả hành động/sự việc diễn ra liên tục trong toàn bộ khoảng thời gian

Cấu trúc

Vている/Adj-i/Adj-naな/Nの + あいだ

Ví dụ

冬休みのあいだ、姉は毎日ピアノを練習していた。

Suốt kỳ nghỉ đông, chị tôi ngày nào cũng luyện tập piano.

Ghi chú: Nの + あいだ

雪が降っているあいだ、家で暖かいココアを飲んでいた。

Trong lúc tuyết rơi, tôi đã ở nhà uống cacao nóng.

Ghi chú: Vている + あいだ

彼女は東京にいるあいだ、ずっと新宿で働いていました。

Suốt thời gian ở Tokyo, cô ấy đã làm việc ở Shinjuku.

Ghi chú: Vている + あいだ

彼女は休日のあいだずっと本を読んでいた。

Cô ấy đã đọc sách suốt cả kỳ nghỉ.

Ghi chú: So sánh với うちに

~あいだに (khoảnh khắc)

Nghĩa: Trong khoảng thời gian (trước khi kết thúc)

Diễn tả hành động/sự việc xảy ra tại một điểm trong khoảng thời gian đó

Cấu trúc

Vる/Vている/Vない/Adj-i/Adj-naな/Nの + あいだに

Ví dụ

料理をしているあいだに、電話が鳴った。

Trong lúc đang nấu ăn thì điện thoại reo.

Ghi chú: Vている + あいだに

この雑誌は友達を待っているあいだに、読んだ。

Tôi đã đọc tạp chí này trong lúc đợi bạn.

Ghi chú: Vている + あいだに

授業のあいだに質問を考えてください。

Hãy suy nghĩ câu hỏi trong giờ học nhé.

Ghi chú: Nの + あいだに

学生のあいだに、海外旅行に行きたい。

Trong thời gian còn là sinh viên, tôi muốn đi du lịch nước ngoài.

Ghi chú: Vている + あいだに

彼が外にいるあいだに、私は部屋を掃除した。

Trong lúc anh ấy ở ngoài, tôi đã dọn dẹp phòng.

Ghi chú: Vない + あいだに (đặc biệt)

妻が買い物をしている間に掃除をしました。

Tôi đã dọn dẹp trong lúc vợ đi mua sắm.

Ghi chú: Vている + あいだに

昼休みのあいだにメールを送ってください。

Hãy gửi email trong giờ nghỉ trưa.

Ghi chú: So sánh với うちに

雨が降らないあいだに帰りましょう。

Hãy về nhà trong lúc trời chưa mưa.

Ghi chú: So sánh với うちに

Ghi chú ngữ pháp

1. Phân biệt rõ:
- あいだ: Hành động liên tục
- あいだに: Hành động điểm

2. So sánh với うちに:
- あいだに: Khoảng thời gian xác định rõ
- うちに: Nhấn mạnh cơ hội sắp mất

3. Đặc biệt:
- 知らない間に: Đột nhiên nhận ra
- 長い間: Khoảng thời gian dài

4. Cách dùng:
- あいだに thường dùng với thời gian cụ thể
- あいだ thường dùng với trạng thái kéo dài

5. Hạn chế:
- Không dùng ない形 với あいだ (chỉ dùng với あいだに)