~ のみならず

“Không chỉ…” (Thường dùng trong văn viết hay hoàn cảnh trang trọng)

Các cách sử dụng

Cấu trúc 1

Không chỉ…

Dùng để diễn đạt ý "không chỉ A mà còn B", thường dùng trong văn viết hoặc trong những hoàn cảnh trang trọng.

Cấu trúc

[ふつう] + のみならず

Ví dụ

(広告)今や、女性のみならず男性も、肌(はだ)のお手入(てい)れが必要です。

(Quảng cáo)Giờ đây không chỉ phụ nữ mà đàn ông cũng cần chăm sóc da.

A: 社長、B社も来月、新商品を出すそうです。/ B: そうか。A社のみならず、B社もか・・・。うちも頑張らないとな。

A: Giám đốc, nghe nói công ty B sẽ cho ra sản phẩm mới vào tháng sau./ B: Thế à. Không chỉ công ty A mà công ty B cũng ra à… Công ty chúng ta cũng phải cố gắng thôi.

日本のアニメは国内のみならず、海外でも人気がある。

Phim hoạt hình của Nhật không chỉ nổi tiếng trong nước mà còn ở cả nước ngoài.

彼女はスタイルのみならず、歩き方もきれいだ。

Không chỉ phong cách mà dáng đi của cô ấy cũng đẹp.

この映画は、日本のみならず、海外でも話題になった。

Bộ phim này không chỉ gây được sự chú ý ở Nhật mà còn ở cả nước ngoài.

Cấu trúc 2

Không chỉ…

Dùng khi kết hợp với danh từ hoặc tính từ na thì thêm である trước のみならず

Cấu trúc

[ナ形/ 名] + (である) + のみならず