~ には及ばない
“Không đến mức phải…”, “không cần thiết phải … “
Các cách sử dụng
Cấu trúc và ý nghĩa
Không đến mức phải…, không cần thiết phải…
動(辞書形) / 名 + には及ばない/ には及びません dùng để diễn tả rằng không cần thiết phải làm điều gì đó vì mức độ hay tình huống không đến mức phải như vậy.
Cấu trúc
動(辞書形) / 名 + には及ばない/ には及びません
Ví dụ
先日お借りした傘を今日お返しに参りたいのですが、ご都合はいかがでしょうか。ーそれには及びませんよ。また、いらっしゃるときにお持ちください。
Tôi muốn đến chỗ anh để trả cái ô đã mượn hôm trước, vậy có tiện cho anh không? ーKhông cần phải làm thế đâu. Khi nào lại đến nữa thì anh mang theo cũng được.
手術した方がいいんですか。ーいえいえ。それには及びませんよ。お薬で治りますから。
Tôi nên phẫu thuật có phải không ạ? ーỒ không, không cần thiết đâu. Uống thuốc cũng khỏi được mà.
スタッフがいますから、心配には及びません。ご安心してください。
Có nhân viên của chúng tôi ở đây nên anh/chị không cần phải lo lắng đâu. Hãy yên tâm.
がっかりには及びません。まだまだチャンスはありますから。
Không cần phải thất vọng đâu. Thế nào cũng sẽ có cơ hội nữa mà.
あそこはホテルから近いから、わざわざタクシーを呼ぶにはおよばない。
Chỗ đó gần với khách sạn nên không cần thiết phải mất công gọi taxi đâu.