〜 どころか
Cấu trúc: Động/ tính từ thể thường + どころか\nTính từ -na/ Danh từ + どころか\n\nÝ nghĩa 1: AどころかB nghĩa là “không những không phải A mà ngược lại B/ không phải A, mà lại hoá ra B”. Mẫu câu nhấn mạnh kết quả trái ngược với suy đoán hoặc mong muốn, thường mang ý than thở, phê phán, nhưng cũng có thể diễn tả sự ngạc nhiên (“không những không phải A mà lại được B”)\n\nÝ nghĩa 2: AどころかB nghĩa là “đến B còn chưa được chứ đừng nói đến A” (A mức độ cao hơn B)\n\nÝ nghĩa 3: “không phải chỉ … mà còn (hơn thế)”
Các cách sử dụng
Ý nghĩa 1: Không những không phải A mà ngược lại B
Mẫu câu nhấn mạnh kết quả trái ngược với suy đoán hoặc mong muốn, thường mang ý than thở, phê phán, nhưng cũng có thể diễn tả sự ngạc nhiên (“không những không phải A mà lại được B”).
Cấu trúc
Động/ tính từ thể thường + どころか\nTính từ -na/ Danh từ + どころか
Ví dụ
夏なのに、やせるどころか、逆(ぎゃく)に太(ふと)ってしまいました。
今のままじゃ、時間(じかん)に間(ま)に合(あ)うどころか、1時間ぐらい遅刻(ちこく)しちゃうよ。
そんな食べ物、健康(けんこう)になるどころか、病気(びょうき)になっちゃうよ。
叱られるのを覚悟(かくご)して、父親(ちちおや)と反応(はんのう)の意見(いけん)を言ったら、叱られるどころか、すごくほめられた。
Ý nghĩa 2: Đến B còn chưa được chứ đừng nói đến A
Diễn tả sự phủ định mạnh mẽ về khả năng hoặc mức độ, A khó hoặc không thể, đến B còn không được.
Cấu trúc
Động/ tính từ thể thường + どころか\nTính từ -na/ Danh từ + どころか
Ví dụ
妹いもうとは、フランス語どころか英語もよく話せないのに、一人でパリに観光(かんこう)に行った。
忙しくて、旅行(りょこう)に行くどころか、土日も仕事をしていました。
彼はオリンピックの金メダル候補(こうほ)だったが、今回のけがで、金メダルどころか、出場(しゅつじょう)できるかどうかもわからない状態(じょうたい)だ。
Ý nghĩa 3: Không phải chỉ … mà còn (hơn thế)
Diễn tả mức độ hơn hẳn mong đợi, không chỉ có mà còn nhiều hơn nữa.
Cấu trúc
Động/ tính từ thể thường + どころか\nTính từ -na/ Danh từ + どころか
Ví dụ
A: ワンピース好き?ー B: 好きどころか、マンガは全部(ぜんぷ)持ってるよ。
A: あの人のこと、知ってる?ー B: 知ってるどころか、私の兄ですよ。