〜となると
「AとなるとB」nghĩa là “nếu mà là A/ cứ là A thì kết quả sẽ là B”.
Các cách sử dụng
~となると
Nếu mà là A thì kết quả là B
Mẫu câu sử dụng thể thường hoặc danh từ + となると để diễn tả khi chủ đề là A thì kết quả sẽ là B.
Cấu trúc
Thể thường/ Danh từ + となると
Ví dụ
彼は普段(ふだん)は大人しいけど、ゲーム話となると、急におしゃべりになる.
Anh ấy bình thường rất hiền lành ít nói nhưng cứ nói chuyện về game là trở nên sôi nổi hẳn.
引っ越すとなると、かなりのお金がかかる、大丈夫かなぁ。
Nếu mà chuyển nhà thì cần kha khá tiền đấy, liệu có ổn không nhỉ.
本のタイトルも著者 (ちょしゃ) もわからないとなると、調べようがない。
Nếu tiêu đề sách cũng không biết mà tên tác giả cũng không biết thì làm sao mà tra cứu được. (〜ようがない: không có cách nào, không thể)
家にも職場(しょくば)にもないとなると、ほかにどこを探せばいいのかなあ。
Nếu mà không có ở nhà cũng không có ở chỗ làm thì tìm ở đâu được nhỉ?
3泊4日となると、荷物が増えるなあ。このかばんじゃ、だめだ。
Nếu mà đi 4 ngày 3 đêm thì nhiều hành lý đấy nhỉ. Thế thì cái cặp này không được rồi.
いつもは早起きの息子だが、日曜日となると、昼ごろまで寝ている。
Con tôi lúc nào cũng dậy sớm, nhưng cứ đến chủ nhật thì lại ngủ đến trưa.