~ だけに、〜だけあって
Cấu trúc:\n\n[ふつう] + だけに/ だけあって\n\n* な形 + な/ である + だけに/ だけあって\n\n* 名 + (である) + だけに/ だけあって\n\nÝ nghĩa:\n\n1. Giống nhau: Cấu trúc với だけに và だけあって đều biểu thị quan hệ nguyên nhân kết quả “vì … nên”\n\n2. Mẫu câu với だけに ngoài ý nghĩa số 1, còn mang nghĩa nhấn mạnh mối liên quan đặc biệt giữa nguyên nhân và kết quả hơn だけあって (chính vì … nên càng …) và có thể dùng được với những sự việc xảy ra ngoài dự đoán (だけあって không dùng với những sự việc ngoài dự đoán)
Các cách sử dụng
だけに và だけあって - Nguyên nhân kết quả
Cấu trúc với だけに và だけあって đều biểu thị quan hệ nguyên nhân kết quả “vì … nên”
Cấu trúc
[ふつう] + だけに/ だけあって\n\n* な形 + な/ である + だけに/ だけあって\n\n* 名 + (である) + だけに/ だけあって
Ví dụ
選挙制度(せんきょせいど)は、国の大きな問題だけに/ だけあって、そう簡単には変えられない。
彼女は気持ちが優しいだけに/ だけあって、困っている人を見ると放(ほう)っておけないのです。
さすが本場だけに/ だけあって、味は格別(かくべつ)でした。
スポーツマンだけに/ だけあって、体格(たいかく)は立派(りっぱ)だ。
だけに - Nhấn mạnh nguyên nhân
Mẫu câu với だけに ngoài ý nghĩa số 1, còn mang nghĩa nhấn mạnh mối liên quan đặc biệt giữa nguyên nhân và kết quả hơn だけあって và có thể dùng được với những sự việc xảy ra ngoài dự đoán. だけあって không dùng với những sự việc ngoài dự đoán
Cấu trúc
[ふつう] + だけに
Ví dụ
今日の演奏会(えんそうかい)、よかったね。ーB: うん、こういうホールでしばらく聴(き)かなかっただけに、感激(かんげき)した。
山田さん、足の骨を折って、しばらく車いすで出勤(しゅっきん)だって。ーB: そうなんだ。彼、電車やバスの乗り換えが多かっただけに、大変だろうね。
この大学の合格は難しいと言われていただけに、合格できて、とても嬉しいです。
ふだん健康なだけに、入院が必要と言われたときはショックだった。