~ かと思うと
“Ngay khi/ vừa mới … thì đã…. ” Diễn tả hai hành động xảy ra gần như đồng thời.
Các cách sử dụng
~た + かと思うと
Ngay khi/ vừa mới … thì đã…
Diễn tả hai hành động xảy ra gần như đồng thời.
Cấu trúc
Vた + かと思うと
Ví dụ
この時期は、晴れていたかと思うと、急に降り出すことがあるから、傘をもっていったら?
Mùa này cứ vừa nắng lên chút thì ngay lập tức lại mưa nên anh cứ mang ô đi.
日曜なのに、お父さん、忙しそうだね。さっき戻ったかと思うと、また出かけて行った。
Tuy là ngày chủ nhật nhưng bố có vẻ bận rộn ghê. Vừa nãy mới thấy về mà đã lại đi mất rồi.
赤ちゃんは、泣いたかと思うとすぐに笑いはじめたり、表情の変化が激しい。
Em bé vừa mới khóc đã cười ngay rồi, biểu cảm thay đổi nhanh thế.
彼は椅子に座ったかと思うと、すぐに居眠りを始めた。
Anh ấy vừa mới ngồi xuống ghế thì đã bắt đầu ngáp.
「彼女、最近、ちょっと変だね」「うん。さっきまで笑っていたかと思うと、急に黙り込んだりして・・・」
”Gần đây cô ấy lạ ghê.”/ “Uh. Vừa nãy đang cười mà ngay lập tức lại chẳng nói chẳng rằng …”