~はもとより
Diễn tả ý nghĩa “~ thì đã đành, ~ thì là tất nhiên rồi (và còn thêm cái khác nữa)”. Mẫu câu dùng để bổ sung thêm ý cho danh từ được nhắc đến trước 「はもとより」, tương tự như ~はもちろん.
Các cách sử dụng
Cấu trúc và ý nghĩa
~ thì đã đành, ~ thì là tất nhiên rồi (và còn thêm cái khác nữa)
Mẫu câu dùng để nhấn mạnh rằng điều đứng trước はもとより là điều hiển nhiên, và đồng thời bổ sung thêm những điều khác cũng đúng tương tự.
Cấu trúc
[名] + はもとより
Ví dụ
この店は、味はもとより、店からの眺めも最高です。
Quán ăn này, mùi vị món ăn thì là tất nhiên rồi, mà khung cảnh từ quán nhìn ra cũng rất tuyệt vời.
一年の入院ということで、本人はもとより、家族も大変だったようです。
Suốt một năm trời nằm viện, bản thân người bệnh khổ sở thì đã đành, mà cả gia đình cũng vất vả.
今回の優勝は、監督はもとより、応援してくれた人たちのおかげです。
Chiến thắng lần này ngoài công của huấn luyện viên còn là nhờ vào sự cổ vũ ủng hộ của mọi người.
この建物は、地震はもとより、火事にも強いんです。
Tòa nhà này không chỉ chịu được động đất mà còn cả hỏa hoạn nữa.
彼は英語はもとより、フランス語も中国語もできる。
Anh ấy biết tiếng Anh thì tất nhiên rồi, hơn nữa còn biết cả tiếng Pháp và tiếng Trung.