~というものは

“Cái gọi là/ cái được gọi là ~”, dùng để đưa ra một chủ đề nào đó trước khi nói cụ thể hơn ở vế sau. Chủ đề được nhắc đến trong danh từ phía trước 「というものは」 thường là những chủ đề chung chung ví dụ như “cuộc đời”, “con người”, “hạnh phúc” v.v và vế sau đó thường nêu ra quan điểm/ khái niệm thông thường mà hầu như ai cũng nghĩ như vậy.

Các cách sử dụng

Cấu trúc và ý nghĩa

Cái gọi là ~

Mẫu câu dùng để nêu chủ đề lớn, sau đó trình bày quan điểm mang tính phổ quát.

Cấu trúc

[名] + というものは、~

Ví dụ

子供というものは、親のまねをするものです。

Trẻ con là hay bắt chước bố mẹ.

人生というものは、思い通りに行かないものです。

Cuộc đời là thứ không đi theo những gì chúng ta muốn.

幸福というものはお金で買えるものではない。

Hạnh phúc là thứ không thể mua được bằng tiền.

時間というものは、早く経過するものだ。

Thời gian là thứ trôi qua rất nhanh.

人というものは自分勝手なものだ。

Con người vốn là ích kỷ.