〜 ということは
“việc/ điều … “, dùng để đưa ra 1 chủ đề muốn nói đến, sau đó thể hiện thái độ, cảm xúc hay quan điểm của mình về vấn đề đó. “nghĩa là/ nói cách khác là…”: dùng để đưa ra định nghĩa, giải thích hoặc xác nhận lại 1 vấn đề gì đó
Các cách sử dụng
Chủ đề và quan điểm
Dùng để đưa ra 1 chủ đề muốn nói đến, sau đó thể hiện thái độ, cảm xúc hay quan điểm của mình về vấn đề đó.
Cấu trúc
[ふつう (Thể thường)] + ということは
Ví dụ
生き物(いきもの)を飼(か)うということは、楽しいことだけでなく、つらいことや面倒(めんどう)なことも含(ふく)め、すべて引(ひ)き受(う)けるということです。
A: ごめんなさい。明日、急(きゅう)に行けなくなっちゃって・・・。ー B: えっ、ということは、明日はぼく一人準備(じゅんび)をするの?まあ、いいけど。
若いということはすばらしい。
外国語を学ぶということは、外国の文化を学ぶということでもある。
Định nghĩa hoặc xác nhận
Dùng để đưa ra định nghĩa, giải thích hoặc xác nhận lại 1 vấn đề gì đó
Cấu trúc
[ふつう (Thể thường)] + ということは
Ví dụ
3割引きということは、2万円なら6千円安くなるんですね。
その話は本当だということは認(みと)める。
あの家を売ったと言うことは、おそらく事業(じぎょう)に失敗(しっぱい)したのだろう。