~ 折に
“Khi/ vào lúc/ vào dịp … “, là cách nói trang trọng của 「~のとき」, hay dùng trong văn viết, thư từ.
Các cách sử dụng
~ 折に
Cách nói trang trọng của 「~のとき」, hay dùng trong văn viết, thư từ.
Cấu trúc
[ふつう] + 折に (は) (おりには) (名 + の + 折に)
Ví dụ
森先生とは、先月のパーティーの折に少し話しをしました。
A: では、傘をお借りします。すぐお返しに参ります。ーB: ああ、いつでも構いませんよ。来月の会議の折にでも。
来日(らいにち)の折には、わたしがご案内します。
ベトナムにいらっしゃる折に、ご連絡ください。
ブログをやっていますので、お暇なおりに一度見てみてください。
このデータは、何かのおりに見たことがあります。
Ngữ pháp liên quan
~っこない
Dùng để nhấn mạnh việc “nhất định không thể xảy ra”, “không thể làm được”. Thường dùng trong văn nói, không mang tính trang trọng.
N2~といえば
Dùng khi muốn nói về một chủ đề cụ thể nào đó. Biểu thị ý “nếu nói về... thì...”. Thường được dùng để dẫn dắt chủ đề liên quan đến điều vừa được nhắc tới.
N2~にもかかわらず
Dùng để diễn tả sự việc xảy ra trái với mong đợi, hoặc thể hiện ý “mặc dù… nhưng…”. Ngoài ra, 「にかかわらず」 còn mang nghĩa “bất kể, không phân biệt…”.
N2~をめぐって
Diễn đạt ý nghĩa “xoay quanh một chủ đề nào đó”, khi có nhiều ý kiến, tranh luận hoặc tin đồn liên quan đến chủ đề đó.
N2